1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm, tình hình địa phương:
- Xã Văn Luông là xã miền núi của huyện Tân Sơn, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 16 km, Phía Bắc giáp xã Mỹ Thuận và xã Địch Quả huyện Thanh Sơn, Phía Tây giáp xã Minh Đài, Phía Nam giáp xã Long Cốc và xã Văn Miếu huyện Thanh Sơn, Phía Đông giáp xã Võ Miếu huyện Thanh Sơn.
-Tổng diện tích tự nhiên là: 2.775,91 ha
- Tổng diện tích tự nhiên là: 2.775,91 ha;
- Tổng số 1.874 hộ, với 7.530 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc Mường và dân tộc Kinh cùng chung sống, trong đó:dân tộc Mường chiếm 60%, dân tộc Kinh chiếm 39%, dân tộc khác chiếm 1%.
- Tổng số khu dân cư: Địa bàn được chia thành 17 khu hành chính, có 02 khu Đặc biệt khó khăn (khu Đồng Tún, Dòng Bông).
- Đảng bộ xã có 284 đồng chí đảng viên với 21 Chi bộ. Trong đó, có 17 chi bộ khối nông thôn, 03 chi bộ giáo dục, 01 chi bộ Y tế.
- 2. Những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế - xã hội xã hội.
- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt: 21 triệu đồng/người/năm
- Bình quân lương thực đầu người ước đạt: 325kg/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo 11,4%, hộ cận nghèo: 7,2 %. Tỷ lệ khu dân cư văn hóa đạt: 23,5%; hộ gia đình văn hóa: 1.639/1.876 hộ, đạt 87,4%.
- Thực hiện các phong trào:
- Toàn dân chung sức xây dựng Nông thôn mới:
+ 100% đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa, cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, 43,6% đường trục thôn, liên thôn được cứng hóa, 71,5% đường ngõ xóm sạch vào mùa mưa.
+ Xã có hệ thống điện đạt chuẩn quốc gia, 100% hộ dân được sử dụng điện an toàn.
+ Có Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. 2/3 trường học trên địa bàn xã đã đạt chuẩn quốc gia
+ Mạng Internet đến từng khu, Bưu điện văn hóa xã đạt chuẩn….
- Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa:
- Số hộ gia đình văn hóa bình quân hàng năm 88% .
- Sô khu dân cư văn hóa : 15/17
- 17/17 khu dân cư có nhà văn hóa.
- Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học cho các cấp. Số trường đạt chuẩn quốc gia 2/3 trường trên địa bàn xã.
- Công tác phổ cập giáo dục ở các bậc học thực hiện tốt, đúng tiến độ.
- Số học sinh đến lớp đúng độ tuổi đạt 100%.
- Công tác khám chữa bệnh tại trạm y tế thực hiện tốt; Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân thực hiện tốt. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng toàn xã 17,21%, giảm 0,72% so với cùng kỳ.
- Công tác DS – KHHGĐ được thực hiện tốt, trong năm có 2 trường hợp sinh con thứ 3, 2% trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai được tiêm vắc xin đầy đủ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong năm là 0,44%.
2 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Anh ninh chính trị, Trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đảm bảo kinh tế, xã hội phát triển ổn định.
3. Danh sách BCH Đảng bộ xã, nhiệm kỳ 2020-2022
| 1 |
Hà Kim Khí |
BTĐU - CT HĐND |
| 2 |
Dương Văn Mạnh |
PBT-ĐU |
| 3 |
Dương Văn Mạnh |
UVBTV, PCT-HĐND |
| 4 |
Nguyễn Thiết Hải |
PBT, Chủ tịch UBND |
| 5 |
Nguyễn Thị Thanh Hoa |
ĐUV, PCT UBND |
| 6 |
Nguyễn Ngọc Luyến |
UV BTV, PCT UBND |
| 7 |
Hà Thị Huệ |
ĐUV, CT HND |
| 8 |
Hà Thị Phượng |
ĐUV, CT HPN |
| 9 |
Đoàn Ngọc Tú |
ĐUV, CT CCB |
| 10 |
Hà Thanh Hải |
ĐUV, CT MTTQ |
| 11 |
Trịnh Minh Nghĩa |
BT ĐTN |
| 12 |
Hà Thanh Tuấn |
ĐUV, CHT QS |
| 13 |
Hoàng Thị Hải Anh |
VP - TK |
| 14 |
Đỗ Ngọc Hoàng |
VP-TK |
| 15 |
Hà Văn Đồng |
ĐC- NN - XD &MT |
| 16 |
Bùi Thị Thu Hương |
ĐC NN-XD&MT |
| 17 |
Hoàng Thị Hân |
TC-KT |
| 18 |
Đinh Đức Lâm |
TC - KT |
| 19 |
Hà Văn Lặng |
TP - HT |
| 20 |
Đinh Thị Huyền |
ĐUV, VH - XH |
| 21 |
Tân Thị Thục Nga |
VH - XH |