1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm, tình hình địa phương
- Tam Thanh là xã khu vực II của huyện Tân Sơn.
- Diện tích: 1.759,59ha, trong đó diện tích đất Nông nghiệp là 1.667,37ha; đất phi nông nghiệp là 92,22ha; đất ở là 24,56ha; đất chưa sử dụng là 207,29ha.
- Vị trí địa lý: Phía Tây giáp xã Long Cốc; phía Bắc giáp xã Văn Miếu huyện Thanh Sơn; phía Đông giáp xã Văn Miếu và Khả Cửu huyện Thanh Sơn; phía Nam giáp xã Vinh Tiền, xã cách trung tâm huyện 30km về phía Đông Nam.
- Tổng dân số: 3.011 nhân khẩu, với 793 hộ, xã có 3 dân tộc cùng chung sống: Dân tộc Mường chiếm 60,28%, Dân tộc Kinh chiếm 35,77%, Dân tộc Giao chiếm 4,05%.
- Tổng số khu dân cư: 08 khu.
- Tổng số đảng viên: 161 đảng viên, trong đó đảng viên chính thức 149 đồng chí, đảng viên dự bị 12 đồng chí, đảng viên miễn sinh hoạt 02 đồng chí, đảng viên có đạo 01 đồng chí. Có 11 chi bộ, 8 chi bộ nông thôn, 3 chi bộ trường.
2. Những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội:
- Thu nhập bình quân đầu người đạt: 17.020.000 đồng/người/năm, đạt: 100 % so với chỉ tiêu kế hoạch.
- Bình quân lương thực đầu người đạt: 415 kg/người/năm, đạt: 98,80 % so với chỉ tiêu kế hoạch.
- Tỉ lệ hộ nghèo: 21%; hộ cận nghèo 8,13%; Tỷ lệ Khu dân cư văn hóa 3/8 đạt 37,5%; hộ gia đình đạt Gia đình văn hóa 680 hộ, so với cùng kỳ đạt 104 %.
* Về thực hiện các phong trào:
- Phong trào Toàn dân chung sức xây dựng Nông thôn mới: Xã đã đạt 9/19 tiêu chí.
- Phong trào đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa: Hàng năm tổ chức trang trọng Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tại 8/8 khu hành chính.
- Tổng 8/8 Khu dân cư có Nhà văn hóa.
- Thực hiện tốt Chương trình kiên cố hóa Trường, lớp học cho các cấp học. Xã có 2/3 Trường đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1; Số học sinh đến lớp đúng độ tuổi đạt 100%.
- Công tác khám chữa bệnh tại Trạm y tế: Trực thường xuyên 24/24h trong ngày để khám và điều trị bệnh cho nhân dân, có đủ giường bệnh, cơ số thuốc để phục vụ. Tại trạm có 05 cán bộ nhân viên: 01 bác sỹ, 03 y sỹ, 01 y dược; công tác khám và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong năm khám và điều trị tại tram: 2.256lượt người.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng toàn xã 16,84 %. Giảm 2,44 % so với kế hoạch.
- Về công tác DS-KHHGDD: Trong năm có 02 trường hợp sinh con thứ 3; 100% trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai được tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong năm là 0,9%.
3. Tình hình an ninh , trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn:
- Tình hình an ninh chính trị cơ bản ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, trật tự an toàn giao thông không sảy ra tai nạn nghiêm trọng, chết người.
- Ban công an đã tiếp nhận 05 đơn, chủ yếu là mâu thuẫn trong gia đình.
- Duy trì tốt các điểm khai báo tạm trú tạm vắng ở khu dân cư.
- Hoạt động của người nước ngoài và các tà đạo hoạt động trái phép không có xảy ra.
- Triển khai kế hoạch tấn công trấn áp tội phạm bảo vệ cao điểm Tết nguyên đán; Tổ chức Hội nghị giao ban triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự năm 2018.
Tình hình ANCT- TTATXH trên địa bàn luôn được ổn định và giữ vững.
4. Thống kê cán bộ chuyên trách, công chức xã hiện tại:
| 1 |
Hà Văn Nghĩa |
19 |
08 |
1971 |
BTĐU - CT HĐND |
| 2 |
Dương Văn Khái |
03 |
11 |
1967 |
PBTĐU - CT.UBND |
| 3 |
Đỗ Hữu Hạnh |
07 |
03 |
1976 |
UV BTV, CT MTTQ |
| 4 |
Trần Quốc Toản |
16 |
05 |
1982 |
PBT ĐU |
| 5 |
Trần Xuân Đạo |
23 |
02 |
1985 |
ĐUV, PCT HĐND |
| 6 |
Hà Văn Toán |
11 |
06 |
1987 |
UV BTV, PCT UBND |
| 7 |
Đinh Thị Hằng |
04 |
02 |
1985 |
ĐUV, CT HPN |
| 8 |
Đinh Quang Trung |
18 |
11 |
1988 |
CT HND |
| 9 |
Hà Thị Thương |
22 |
05 |
1999 |
BT ĐTN |
| 10 |
Lê Hùng Dũng |
02 |
09 |
1977 |
ĐUV, CT CCB |
| Công chức |
|
|
|
|
| 1 |
Hà Văn Thắng |
18 |
11 |
1971 |
TP-HT |
| 2 |
Đỗ Thị Tú Anh |
30 |
08 |
1984 |
VH-XH |
| 3 |
Lê Thị Hồng Huế |
15 |
10 |
1984 |
ĐUV, VP-TK |
| 4 |
Đinh T Hồng Thanh |
26 |
02 |
1990 |
ĐUV, ĐC-NN-XD&MT |
| 5 |
Trương Tất Điệu |
10 |
11 |
1986 |
ĐC NN-XD&MT |
| 6 |
Hà Văn Ngân |
08 |
10 |
1981 |
TC-KT |
| 7 |
Hà Văn Chính |
20 |
02 |
1969 |
TC - KT |