1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm, tình hình của địa phương:
Minh Đài là xã vùng II của huyện. Diện tích tự nhiên: 1.876,25ha .
Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp xã Tân Phú và Mỹ Thuận; Phía Nam giáp xã Long Cốc; Phía Đông giáp xã Văn Luông; phía Tây giáp xã Xuân Đài.
Tổng dân số: 6.175 người, gồm 2 dân tộc chính: Kinh: 49%, Mường: 50%, còn lại 1% là các dân tộc khác.
Tổng số khu dân cư: 11 khu, trong đó có 03 khu 135
Tổng số 297 đảng viên, 15 chi bộ, trong đó 11 chi bộ khu dân cư, 03 chi bộ trường học, 01 chi bộ y tế.
2. Những thành tựu nổi bật về phát triển KT-VHXH.
- Thu nhập bình quân đầu người: 31 triệu đồng/người/năm
- Bình Quân lương thực đầu người: 205 kg/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 10,97%; hộ cận nghèo là 5,3%.
- Tỷ lê khu dân cư văn hóa: 82%
- Hộ gia đình văn hóa: 1339/1603 hộ = 83,53%.
* Kết quả thực hiện các phong trào:
+ Xây dựng nông thôn mới: Hiện nay xã đã đạt 16/19 tiêu chí, còn 03 tiêu chí chưa đạt:
- Tiêu chí số 17 về môi trường
- Tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị
- Tiêu chí số 19 về bảo đảm an ninh trật tự xã hội
Số khu dân cư được công nhận đạt khu NTM: 02 khu (Minh Thanh, Đồng Tâm)
Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2018.
+ Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng ĐSVH: Nhân dân xã Minh Đài thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng ĐSVH; phong trào toàn dan bảo vệ ANTQ.
- Số khu dân cư có nhà văn hóa: 11/11 khu
- Thực hiện tốt chương trình kiên cố trường lớp học. 100% nhà lớp hoạc kiên cố, không có phòng học tạm. 3 trường học đạt chuẩn Quốc gia. Trẻ ®Õn líp ®óng ®é tuæi, học sinh ®Õn trêng, đến líp häc ®¹t 99,5%.
- Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được thực hiện tốt.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 17,23%, giảm 0,27%.
- Công tác DS – KHHGĐ được tuyên truyền thực hiện tốt, số người sinh con thứ 3 trong 6 tháng đầu năm 2018 là 3 trường hợp. 99% trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai được tim phòng vác xin đầy đủ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%.
3. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm và giữ vững, không có các vụ việc phức tạp, trọng án sảy ra. Công tác phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội được triển khai sâu rộng đến các khu dân cư. Số vụ việc sảy ra trong 6 tháng là 05 vụ, giảm 02 vụ so với cùng kỳ. Trong đó:
- Đánh nhau: 03 vụ;
- Tai nạn giao thông: 01 vụ;
- Gây mất trật tự công cộng: 01 vụ
- Đánh bạc: 01 vụ.
Các vụ việc trên đã được Ban công an xã hoàn thiện hồ sơ ban đầu và giải quyết theo thẩm quyền. Trong 6 tháng đầu năm có 2 người nước ngoài về địa phương; trong đó có 01 người Trung Quốc, 1 người Ấn Độ.
Danh sách cán bộ xã hiện nay:
| 1 |
Nguyễn Văn Quân |
27 |
07 |
1967 |
BT ĐU- CTHĐND |
| 2 |
Phạm Thị Thu Thủy |
21 |
12 |
1981 |
PBT TT ĐU, |
| 3 |
Nguyễn Thị Thu Hương |
25 |
05 |
1972 |
PBT ĐU, CTUBND |
| 4 |
Phan Thế Vinh |
26 |
08 |
1967 |
PCT HĐND |
| 5 |
Hà Văn Hậu |
24 |
11 |
1987 |
UV BTV, PCT UBND |
| 6 |
Phan Mạnh Trường |
07 |
07 |
1981 |
ĐUV, PCT UBND |
| 7 |
Hà Văn Công |
18 |
10 |
1976 |
ĐUV, CT MTTQ |
| 8 |
Nguyễn Văn Bền |
18 |
09 |
1974 |
ĐUV, CT CCB |
| 9 |
Nguyễn Thị Hồng Vân |
14 |
07 |
1970 |
ĐUV, CT HPN |
| 10 |
Hà Văn Thao |
01 |
02 |
1990 |
ĐUV, CT HND |
| 11 |
Nguyễn Minh Hiếu |
22 |
04 |
1996 |
BT ĐTN |
| Công chức |
|
|
|
|
| 1 |
Hà Trung Tuấn |
03 |
08 |
1975 |
CHT QS |
| 2 |
Đặng Tiến Trung |
15 |
12 |
1981 |
ĐUV, VH - XH |
| 3 |
Hà Quang Trương |
01 |
05 |
1976 |
VP-TK |
| 4 |
Sa Hữu Thành |
03 |
02 |
1981 |
VP-TK |
| 5 |
Hà Minh Lớp |
17 |
04 |
1963 |
VP - TK |
| 6 |
Đào Trung Kiên |
10 |
09 |
1990 |
ĐC-NN-XD&MT |
| 7 |
Trần Đình Phú |
003 |
07 |
1967 |
ĐUV, TC-KT |
| 8 |
Hà Văn Thảo |
23 |
03 |
1986 |
TP-HT |
| 9 |
Hoàng Văn Oanh |
29 |
01 |
1986 |
TP-HT |
|