I. Giới thiệu khái quát về đặc điểm, tình hình địa phương
- Kiệt Sơn là một xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng III của huyện Tân Sơn
- Vị trí địa lý: Phía tây tiếp giáp xã Lai Đồng, phía nam tiếp giáp xã Tân Sơn, Phía bắc tiếp giáp xã Thu Cúc, Phía đông tiếp giáp xã Thạch Kiệt.
- Tổng dân số: 3715 khẩu với 866 hộ; Trong đó: Dân tộc Mường chiếm: 86,3 %; Dân tộc Kinh: 13,34 %; Dân tộc Dao: 0,24 %; Dân tộc Hoa: 0,12%.
- Toàn xã có : 12 khu dân cư
- Tổng số Đảng viên: 186 đồng chí và 16 chi bộ; Trong đó: 12 chi bộ khu dân cư; 03 chi bộ trường học và 01 chi bộ trạm y tế.
Cách trung tâm huyện ly 12 km , có tổng số hộ là 866 với 3.715 khẩu, được quản lý thành 12 khu dân cư với tổng diện tích tự nhiên 1.693,7 ha.
2. Những thành tựu nổi bật về kinh tế - văn hóa xã hội:
- Thu nhập bình quân: 18 triệu đồng/người/năm
- Bình quân lương thực đầu người: 380 kg/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 34,99%; Hộ cận nghèo: 14,43%
- Tỷ lệ khu dân cư văn hóa: 6/12 khu đạt 50% do áp dụng theo tiêu chí mới
- Số hộ gia đình văn hóa: 500 hộ/866 hộ đạt 58%
- Số khu có nhà văn hóa: 9/12 khu
- Thực hiện tốt phong trào “ Toàn dân chung sức xây dựng Nông thôn mới” và hưởng ứng phong trào của MTTQ xã “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
- Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa lớp học, đến nay toàn xã có 3/3 cấp trường đạt chuẩn Quốc gia.
- Hoàn thành chương trình phổ cập chương trình THCS
- Số học sinh đến trường đúng độ tuổi đạt: 100%
- Công tác khám chữa bệnh tại trạm y tế thực hiện theo đúng quy định của ngành y tế, công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân từng bước được nâng cao, không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 14% giảm so với cùng kỳ 1%
- Công tác Dân số KHHGĐ được thực hiện có hiệu quả tuy nhiên trong năm còn có 03 trường hợp sinh con thứ 3.
- 100% số bà mẹ mang thai và trẻ dưới 6 tuổi được tiêm phòng các mũi Vắc xin đầy đủ theo quy định.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,67%
3. Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội:
Tình hình an ninh chính trị ổn định và được giữ vững; trong năm không có vụ việc lớn sảy ra, đa số các vụ việc nhỏ được giải quyết tại xã.
4. Thống kê:
| 1 |
Hà Văn Tơ |
11 |
06 |
1965 |
BTĐU - CT HĐND |
| 2 |
Hà Văn Sơn |
05 |
10 |
1978 |
PBTĐU |
| 3 |
Nguyễn Ngọc Cường |
20 |
01 |
1982 |
CT UBND |
| 4 |
Hoàng Thị Anh Đào |
09 |
10 |
1989 |
ĐUV, PCT HĐND |
| 5 |
Hà Xuân Trường |
03 |
03 |
1976 |
UVBTV, CT MTTQ |
| 6 |
Hà Văn Gặp |
24 |
04 |
1980 |
UVBTV, PCT UBND |
| 7 |
Hà Thị Phương Đông |
17 |
08 |
1982 |
ĐUV, CT HPN |
| 8 |
Hà Đình Nhới |
17 |
05 |
1981 |
ĐUV, CT HND |
| 9 |
Hà Văn Tiến |
15 |
05 |
1998 |
BT ĐTN |
| 10 |
Hà Thanh Lường |
09 |
11 |
1972 |
CT CCB |
| Công chức |
|
|
|
|
| 1 |
Hà Văn Mau |
16 |
08 |
1979 |
ĐUV, CHT QS |
| 2 |
Hà Hoàng Tuấn |
15 |
06 |
1981 |
ĐUV, VP-TK |
| 3 |
Hà Mạnh Tường |
26 |
06 |
1978 |
TP-HT |
| 4 |
Phùng Minh Trí |
23 |
08 |
1985 |
VH-XH |
| 5 |
Nguyễn Văn Đức |
26 |
09 |
1985 |
VH-XH |
| 6 |
Nguyễn Thị Minh Thúy |
15 |
07 |
1995 |
VP-TK |
| 7 |
Nguyễn Phương Duy |
18 |
05 |
1986 |
ĐUV, TC-KT |
| 8 |
Hà Thanh Tĩnh |
15 |
04 |
1985 |
ĐC-NN-XD&MT |
| 9 |
Kiều Văn Quyết |
10 |
05 |
1985 |
ĐC-NN-XD-MT (Phụ trách Văn hóa - LĐTB & XH) |
| 10 |
Bùi Thị Dung |
17 |
12 |
1990 |
ĐUV, VH-XH |